Skip to main content

Quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020

Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin

Chiến lược, định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển

I. Các chỉ tiêu đến năm 2015

Đối chiếu với các chỉ tiêu của Đại hội Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XIV và theo hiện trạng phát triển CNTT của tỉnh, Quy hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tỉnh Lạng Sơn đến năm 2015 xây dựng một số chỉ tiêu chính như sau:

1. Hạ tầng CNTT: Đạt chỉ tiêu 100% số thuê bao Internet là băng rộng, Internet băng thông rộng (ADSL) tới 100% huyện và các cơ quan từ cấp huyện trở lên; 100% các cơ quan trong hệ thống chính trị từ tỉnh đến xã có mạng LAN, kết nối mạng WAN và mạng Internet tốc độ cao; 100% các cơ quan có hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý chuyên ngành, trên 80% các trường từ THCS, các cơ sở y tế đều có mạng LAN và kết nối Internet. Xây dựng và khai thác ứng dụng có hiệu quả trên 18 hệ thống CSDL trọng điểm.

2. Ứng dụng CNTT trong các cơ quan Nhà nước: trên 90% đơn vị tra cứu, khai thác, cập nhật được các văn bản Quy phạm pháp luật qua mạng, triển khai ứng dụng đồng bộ các phần mềm dùng chung, các chương trình hỗ trợ quản lý và điều hành tác nghiệp. Khoảng 90% các cơ quan đơn vị thực hiện thành thạo việc trao đổi thông tin qua mạng với Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh theo yêu cầu được phân công, 100% các cơ quan, cán bộ công chức làm việc trên máy tính đều có hộp thư điện tử để trao đổi thông tin qua mạng Internet. Phát triển mạnh mẽ hệ thống các dịch vụ công phục vụ nhân dân và doanh nghiệp.

3. Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp: CNTT được ứng dụng phổ biến trong các doanh nghiệp lớn, một bộ phận doanh nghiệp vừa và nhỏ, và hợp tác xã. Trên 90% doanh nghiệp đầu tư máy tính, ứng dụng các chương trình soạn thảo văn bản, quản lý tài chính và nhân sự. Trên 80% doanh nghiệp kết nối Internet, khai thác thông tin trên mạng và hệ thống thư điện tử. Khoảng 20- 25% doanh nghiệp có Website và trên 40% doanh nghiệp tham gia giao dịch TMĐT.

4. Xây dựng tỉnh Lạng Sơn thành tỉnh điện tử. Cổng điện tử của Tỉnh kết nối với tất cả cơ quan đơn vị trong tỉnh, liên kết được các cơ sở dữ liệu của tất cả các Sở, Ban, Ngành, đảm bảo cung cấp 20 dịch vụ côngx. Các hoạt động tác nghiệp của các cơ quan ban ngành sẽ thực hiện qua mạng, trực tuyến.

5. Phát triển Công nghiệp CNTT: Có chính sách khuyến khích thu hút đầu tư nhằm phát triển một số doanh nghiệp Công nghiệp điện tử, thiết bị phần cứng máy tính, thiết kế mạng và doanh nghiệp phần mềm. Tập trung đầu tư phát triển Trung tâm CNTT - Viễn thông trở thành một đơn vị hỗ trợ ứng dụng, phát triển CNTT và sản xuất, gia công các chương trình phần mềm;

II. Mục tiêu phát triển đến 2020

Hoàn thành việc xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin của Tỉnh: bao gồm mạng viễn thông công cộng và mạng chuyên dụng của tỉnh mở rộng đến 100% xã/phường ở các khu đô thị.

100% xã, phường, thị trấn được đầu tư máy tính và được triển khai ứng dụng các chương trình phần mềm đồng bộ với các cơ quan đơn vị các cấp.

Hoàn thiện việc xây dựng tỉnh điện tử. Cổng điện tử của Tỉnh kết nối với tất cả cơ quan đơn vị trong tỉnh, liên kết được các cơ sở dữ liệu của tất cả các Sở, Ban, Ngành, đảm bảo cung cấp hầu hết dịch vụ công. Các hoạt động tác nghiệp của các cơ quan ban ngành sẽ thực hiện qua mạng, trực tuyến.

100% DN sử dụng Internet, 60-70% DN tham gia TMĐT và ứng dụng CNTT trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. CNTT, Internet là công cụ quan trọng trong hoạt động của mỗi DN.

Mọi người dân ở khu vực đô thị đều có thể truy cập Internet. Giao tiếp giữa chính quyền và người dân chủ yếu thông qua Internet, qua hệ thống các dịch vụ công mà Cổng điện tử của Tỉnh cung cấp. Ở vùng sâu vùng xa người dân có thể truy cập thông tin trên mạng Internet. Các phương tiện truy cập Internet khi đó sẽ hội tụ các chức năng: điện thoại, máy tính, tivi, đài gọi là các thiết bị đầu cuối. Trên 75% các hộ gia đình khu vực đô thị đều có các phương tiện để truy cập Internet.

 

 

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

GIAI ĐOẠN 2007-2015

IV. Ứng dụng CNTT trong cơ quan Đảng

Ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng và Nhà nước theo hướng phát triển nền hành chính điện tử trong chính quyền điện tử; CNTT là phương tiện, là công cụ, là động lực mạnh mẽ cho cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, chất lượng mọi hoạt động chỉ đạo, quản lý và điều hành tác nghiệp trong bộ máy hành chính cũng như cung cấp hệ thống các dịch vụ công của tỉnh, góp phần đắc lực cho công cuộc đổi mới và phát triển KTXH.

Để làm điều này, cần đánh giá lại tất cả các HTTT quản lý đã và đang hoạt động tại các cơ quan quản lý Nhà nước (bao gồm các hệ thống CSDL dùng chung, các HTTT quản lý, các chương trình ứng dụng, các website...) Qua đó kịp thời xây dựng các giải pháp bổ sung, sửa đổi, cập nhật và tối ưu hóa các hệ thống đảm bảo phục vụ tốt nhất, hiệu quả nhất cho công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành tác nghiệp. Kết hợp chặt chẽ việc xây dựng quy trình với công tác cải cách hành chính.

Phân tích, tổ chức quản lý hoá các quy trình nghiệp vụ, tác nghiệp trong nội bộ và giữa các cơ quan. Trên cơ sở đó từng bước tin học hoá các quy trình, nghiệp vụ hành chính; chuyển hoá các luồng thông tin công văn bằng văn bản giấy sang luồng thông tin công văn điện tử (chú ý đến tính pháp lý của văn bản điện tử, chữ ký điện tử) để đảm bảo kịp thời trong công tác trao đổi thông tin, trong chỉ đạo điều hành và quản lý. Đồng thời chuẩn hóa các hệ thống CSDL lưu trữ dữ liệu và quản lý thông tin, hồ sơ,... nhằm đảm bảo hợp chuẩn trong trao đổi thông tin toàn quốc, đảm bảo tính tối ưu trong cập nhật tiến bộ hơn.

Đối với các cơ quan Đảng tiếp tục thực hiện tốt quyết định số 06/QĐ-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc ban hành Đề án "Tin học hóa hoạt động các cơ quan Đảng giai đoạn 2007-2010. 

 

Giai đoạn 2007-2010:

Ưu tiên triển khai ứng dụng một cách đồng bộ các chương trình sau:

  1. Chương trình quản lý cán bộ, đảng viên.
  2. Chương trình quản lý công văn và hồ sơ công việc.
  3. Chương trình quản lý văn bản quy phạm pháp luật.
  4. Chương trình quản lý công chức.
  5. Chương trình quản lý viên chức sự nghiệp.
  6. Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành, tác nghiệp và thư điện tử.
  7. Hệ thống thông tin kinh tế xã hội.
  8. Các hệ thống CSDL trọng điểm.

        Trong đó các chương trình quản lý nêu trên đều đã được xây dựng và vận hành tại một số cơ quan đơn vị; các CSDL như CSDL văn kiện Đảng, CSDL Đảng viên, CSDL văn bản quy phạm pháp luật, CSDL thông tin KTXH cũng đã được xây dựng. Tuy nhiên việc triển khai ứng dụng và khai thác còn chưa phổ biến, chưa đồng bộ. Vậy nên cần rà soát, kiểm tra đánh giá khả năng vận hành, hiệu quả khai thác, để nâng cấp, tối ưu hoá và triển khai ứng dụng rộng rãi, đồng bộ, tránh lãng phí. Bên cạnh đó tiếp tục triển khai xây dựng các hệ thống mới nhằm đáp ứng tốt nhu cầu ứng dụng và khai thác thông tin. Đây là giai đoạn chuẩn bị tích cực cho việc xây dựng thành công cơ quan đơn vị điện tử, trong đó đã bắt đầu hình thành một số đơn vị điện tử điểm. 

 

Giai đoạn 2011 - 2020:

  1. Với mục tiêu xây dựng thành công cơ quan đơn vị điện tử và cơ bản hình thành Chính quyền điện tử.
  2. 100% cơ quan đơn vị cấp tỉnh đạt tiêu chí cơ quan điện tử, trên 90% đơn vị cấp huyện, thành phố đạt đơn vị điện tử.
  3. Trên 90% đơn vị cấp xã, phường, thị trấn ứng dụng các hệ thống thông tin và kết nối với mạng chuyên dụng của tỉnh.
  4. Về cơ bản xây dựng được môi trường của chính quyền điện tử, đáp ứng tốt nhu cầu giao dịch, khai thác thông tin của người dân và doanh nghiệp.
  5. Trong đó, giai đoan 2011-2015 tập trung xây dựng đồng bộ hệ thống CSDL của tất cả các cơ quan Đảng và quản lý Nhà nước. Chú trọng các biện pháp an toàn bảo mật, các phương án dự phòng.

6.      Giai đoạn 2016-2020: Tăng cường quảng bá và triển khai mạnh mẽ, đồng bộ hệ thống dịch vụ công. Xây dựng Trung tâm an ninh dữ liệu của tỉnh đảm bảo công tác sao lưu, dự phòng, an ninh an toàn CSDL cho tất cả các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh. Kiện toàn hạ tầng thông tin, đảm bảo sẵn sàng cho một xã hội thông tin của giai đoạn sau 2020.

V. Ứng dụng CNTT cho các Sở, Ban, Ngành

 

Tích cực tuyên truyền, đào tạo nâng cao nhận thức về CNTT và kỹ năng ứng dụng, khai thác CNTT.

Các Sở, Ban, Ngành phân tích, tổ chức hợp lý hoá, chuẩn hoá các quy trình nghiệp vụ, tác nghiệp trong nội bộ và giữa các cơ quan đơn vị. Trên cơ sở đó từng bước tin học hoá các quy trình, nghiệp vụ hành chính; chuyển hoá các  luồng thông tin công văn bằng văn bản giấy sang luồng thông tin công văn điện tử. Đồng thời chuẩn hoá các hệ thống dữ liệu lưu trữ và quản lý thông tin, hồ sơ, chuẩn dữ liệu trao đổi giữa các hệ thống, nhằm đảm bảo hợp chuẩn việc trao đổi thông tin trong tỉnh cũng như trên toàn quốc, đảm bảo tính tối ưu giữa cập nhật lưu trữ và an ninh an toàn trong quá trình khai thác thông tin.

Mỗi cơ quan đơn vị chịu trách nhiệm chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan để xây dựng một số hệ thống CSDL thuộc phạm vi chức năng và trách nhiệm của mình cùng với dịch vụ công tương ứng. Bên cạnh đó tất cả các Sở, Ban, Ngành đều triển khai ứng dụng các chương trình cơ bản cho riêng mình như: Chương trình quản lý cán bộ, Chương trình quản lý công văn và hồ sơ công việc, Website, chương trình tác nghiệp nội bộ.

Hệ thống các CSDL là tài nguyên, là hạ tầng thông tin cho phép các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh trực tiếp khai thác phục vụ công tác và nghiệp vụ. Bên cạnh đó đáp ứng nhu cầu thông tin của mọi doanh nghiệp cũng như mọi người dân thông qua hệ thống các dịch vụ công.

       Các hệ thống CSDL cần được triển khai xây dựng đến năm 2020

 

 

STT

 

 

Tên CSDL

1

CSDL Văn kiện Đảng

2

CSDL Đảng viên

3

CSDL Các số liệu điều tra cơ bản

4

CSDL Thông tin kinh tế xã hội

5

CSDL Dân cư

6

CSDL Ngoại vụ

7

CSDL Cấp phát ngân sách Nhà nước

8

CSDL Văn bản quy phạm pháp luật tỉnh

9

CSDL Cán bộ, công chức tỉnh

10

CSDL Lao động và chính sách xã hội

11

CSDL GIS cơ sở

12

CSDL GIS chuyên ngành địa lý hành chính tỉnh

13

CSDL GIS chuyên ngành Đất đai và nhà ở

14

CSDL GIS chuyên ngành Tài nguyên môi trường

15

CSDL GIS chuyên ngành Bưu chính, viễn thông của tỉnh

16

CSDL GIS chuyên ngành Quy hoạch xây dựng

17

CSDL GIS chuyên ngành Giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh

18

CSDL GIS chuyên ngành du lịch (Danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử văn hoá, bảo tàng, các hoạt động Văn hoá, lễ hội)

19

CSDL Dịch bệnh, phương pháp phòng chống dịch bệnh

20

CSDL Hệ thống TAND các cấp và cơ quan thi hành án dân sự

21

CSDL Hệ thống đơn, thư khiếu nại tố cáo và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo

22

CSDL Công chứng, chứng thực, giám định Tư pháp, hộ tịch, lý lịch Tư pháp, luật sư, quốc tịch

23

CSDL Tổng hợp về xét xử các vụ việc vi phạm pháp luật

24

CSDL Vụ việc an ninh trật tự và an toàn xã hội

25

CSDL Doanh nghiệp và các tổ chức SXKD

26

CSDL Thẩm định các công trình, các dự án đầu tư

27

CSDL Hệ thống giáo dục các cấp, các cơ sở đào tạo, dạy nghề trên địa bàn tỉnh

28

CSDL Cán bộ, giáo viên ngành giáo dục

29

CSDL Hệ thống các bệnh viện, các trung tâm y tế, các phòng khám, phòng thuốc trên địa bàn tỉnh

30

CSDL GIS phòng chống thiên tai

31

CSDL Dược liệu (Đông, Tây) và phương pháp sử dụng

32

CSDL Các đề tài khoa học, sáng kiến giảng dạy, các công trình nghiên cứu và tài liệu khoa học

33

CSDL Khoa học và công nghệ, sở hữu công nghiệp, tiêu chuẩn đo lường chất lượng

34

CSDL Phương tiện xe cơ giới

35

CSDL Thông tin kinh tế kỹ thuật ngành GTVT

36

CSDL Ngành công nghiệp; các thiết bị, sản phẩm công nghiệp,...

37

CSDL Nông nghiệp và phát triển nông thôn: thông tin khoa học kỹ thuật phục vụ khuyến nông, khuyến lâm, cây trồng và vật nuôi, dịch bệnh,....

38

CSDL Thuỷ sản; tài nguyên nước, giống thuỷ cầm, dịch bệnh, khoa học kỹ thuật

39

CSDL Về các cơ sở, trung tâm thể thao, các bộ môn thể thao của tỉnh cùng với hệ thống vận động viên, trọng tài, các giải thi đấu TDTT, kỷ lục TDTT, phong cấp vận động viên và trọng tài trong ngành TDTT.

40

CSDL Quân nhân chuyên nghiệp và công nhân viên quốc phòng

41

CSDL Vũ khí, khí tài, trang thiết bị an ninh quốc phòng

 

Trong giai đoạn 2007-2010, tập trung xây dựng 4 hệ thống dịch vụ công trọng điểm và 7 CSDL trọng điểm:

            4 dịch vụ công:

1.      Đăng ký và cấp giấy phép đầu tư qua mạng.

2.      Cấp giấy khai sinh qua mạng.

3.      Đăng ký và cấp giấy phép xây dựng qua mạng.

4.      Dịch vụ công tra cứu, cung cấp thông tin lao động và chính sách xã hội.

             7 Cơ sở dữ liệu:

1.      GIS cơ sở .

2.      Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

3.      Dân cư.

4.      Hệ thống đơn, thư khiếu nại tố cáo và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo.

5.      GIS chuyên ngành Quy hoạch xây dựng.

6.      CSDL Doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh.

7.      CSDL lao động và chính sách xã hội.

Giai đoạn 2011-2015, tập trung xây dựng 8 hệ thống dịch vụ công trọng điểm và 11 CSDL trọng điểm.

Hệ thống 8 dịch vụ công:

1.      Dịch vụ công đăng ký và cấp giấy phép xuất nhập khẩu.

2.      Dịch vụ công tra cứu thông tin Kinh tế xã hội.

3.      Dịch vụ công đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và sử dụng đất qua mạng.

4.      Dịch vụ công đăng ký và cấp giấy phép đầu tư nước ngoài qua mạng.

5.      Dịch vụ công tra cứu thông tin khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư.

6.      Dịch vụ công khai báo thuế qua mạng.

7.      Dịch vụ công đăng ký và cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài.

8.      Dịch vụ công đăng ký và cấp phép dự án đầu tư.

            Hệ thống 11 cơ sở dữ liệu trọng điểm:

1.      Thẩm định các công trình, các dự án đầu tư

2.      Hệ thống giáo dục các cấp, các cơ sở đào tạo, dạy nghề trên địa bàn tỉnh.

3.      GIS chuyên ngành Giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.

4.      Công chứng, chứng thực, giám định Tư pháp, hộ tịch, lý lịch Tư pháp, luật sư, quốc tịch.

5.      GIS chuyên ngành du lịch.

6.      Văn bản quy phạm pháp luật tỉnh.

7.      Hệ thống các bệnh viện, các trung tâm y tế, các phòng khám, phòng thuốc trên địa bàn tỉnh.

8.      GIS chuyên ngành Bưu chính, viễn thông của tỉnh.

9.      GIS chuyên ngành Đất đai và nhà ở.

10.  GIS chuyên ngành địa lý hành chính tỉnh.

11.  Cán bộ, công chức tỉnh.

VI. Ứng dụng CNTT phục vụ sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

Đối với hệ thống các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, hiện nay quy mô, năng lực và sức cạnh tranh còn ở mức độ trung bình và yếu bởi vậy cần phải đầu tư có tính đột phá, mở rộng quy mô, phạm vi quảng bá và đặc biệt là hiệu quả khai thác tiềm lực con người của tỉnh Lạng Sơn (đã được đánh giá là có tiềm năng vào loại cao trong cả nước).

CNTT phải là động lực, là cơ sở vững chắc cho đổi mới tư duy, phương pháp quản lý, điều hành và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; nó vừa có tính đột biến vừa mang tính bền lâu; đảm bảo cho lộ trình phát triển, công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế. Bởi vậy cần phải đẩy mạnh ứng dụng và khai thác CNTT trong khối doanh nghiệp; trong đó giai đoạn 2007-2015, chú trọng 5 nhóm nội dung sau:

§  Tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò và ý nghĩa thực tiễn của CNTT trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phổ cập - nâng cao kỹ năng ứng dụng khai thác CNTT trong khối doanh nghiệp.

§  Đầu tư cơ sở vật chất cho ứng dụng CNTT (PC, LAN, Internet).

§  Ứng dụng trong quản lý và tác nghiệp.

§  Ứng dụng trong quảng bá thương hiệu, sản phẩm và xúc tiến thương mại.

§  Ứng dụng trong điều khiển, đo lường, quản lý chất lượng.

Con người và nhận thức của họ luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu, có ý nghĩa quyết định trong mọi lĩnh vực và đặc biệt là trong sản xuất kinh doanh. Trong xu thế phát triển kinh tế quốc tế với nền kinh tế tri thức, hàm lượng chất xám trong lao động sản xuất kinh doanh tăng nhanh ở hiện tại và cả trong tương lai, nhất là khi Việt Nam đã chính thức gia nhập tổ chức kinh tế thế giới (WTO). Trước xu thế đó, đặt ra nhiều thách thức lớn đối với các doanh nghiệp tỉnh Lạng Sơn. CNTT đã được đánh giá và công nhận là động lực, là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp giải quyết khó khăn, trở ngại về địa lý, về trình độ nghiệp vụ, môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ hội xúc tiến thương mại, cơ hội tìm kiếm đầu tư. Vậy nên phải tích cực tuyên truyền nâng cao nhận thức, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực và khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng khai thác CNTT.

Đầu tư trang bị máy tính cho các phòng chức năng, nghiệp vụ trong doanh nghiệp, thậm chí là phòng CNTT của doanh nghiệp; trong đó có kết nối mạng LAN để chia sẻ tài nguyên, dữ liệu, hỗ trợ quản lý và hoạt động tác nghiệp, có kết nối Internet để khai thác thông tin, xúc tiến thương mại.

Ứng dụng CNTT trong quản lý và tác nghiệp được thực hiện bởi hệ thống giải pháp quản lý tổng thể nguồn lực doanh nghiệp (ERP - Enterprise Resource Planning), giải pháp quản lý và chăm sóc khách hàng (CRM - Customer Relationship Management); với nhiều modul thành phần khác nhau (Quản lý tài chính, quản lý sản phẩm, quản lý nhân sự, quản lý xí nghiệp, quản lý bán hàng...) cho phép lựa chọn, ứng dụng và phát triển theo đặc thù, điều kiện hiện tại và tương lai của từng doanh nghiệp.

Ứng dụng trong giới thiệu sản phẩm, quảng bá thương hiệu và xúc tiến thương mại là hệ thống website, thư điện tử (E mail) và sàn giao dịch TMĐT; cho phép các doanh nghiệp mở ra cổng giao tiếp, giao dịch, trao đổi thông tin nhanh và hiệu quả trong hoạt động thương mại.

Ứng dụng trong điều khiển, đo lường, quản lý chất lượng được áp dụng trong các dây chuyền sản xuất công nghiệp, trong xây dựng - thiết kế mẫu mã sản phẩm, kiểm chuẩn chất lượng cũng như quản lý hệ thống tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm thông qua hệ thống các chương trình nghiệp vụ chuyên dụng, giải pháp hệ thống nhúng, vận dụng và khai thác mã nguồn mở.

Bên cạnh đó các doanh nghiệp được hỗ trợ đặc biệt từ phía chính quyền thông qua việc mở rộng phát triển CSHT thông tin, xây dựng và mở rộng Cổng điện tử, sàn giao dịch TMĐT, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp. Đồng thời hệ thống dịch vụ CNTT cũng được chú trọng khuyến khích phát triển.

VII. Ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực đời sống xã hội

Phát triển cộng đồng luôn là yêu cầu bức thiết trong mọi chế độ xã hội, mọi nền kinh tế, đặc biệt trong môi trường kinh tế hội nhập, kinh tế tri thức như hiện nay thì cần đẩy mạnh cao hơn nữa việc nâng cao dân trí, nâng cao hàm lượng chất xám trong lao động sản xuất, chất lượng đời sống văn hoá xã hội của cộng đồng.

Bởi vậy cần đẩy mạnh ứng dụng, khai thác CNTT cho cộng đồng theo 3 nội dung sau:

  1. Ứng dụng và khai thác CNTT phục vụ công tác truyền thông, thông tin tuyên truyền, phát triển văn hoá, xã hội, nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho cộng đồng (Phát triển hệ thống Bưu điện văn hoá xã).
  2. Ứng dụng CNTT trong giáo dục; Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, nâng cao dân trí theo hướng hiện đại hoá và toàn cầu hoá. Góp phần đắc lực xã hội hoá giáo dục.
  3. Ứng dụng CNTT trong y tế: Nhằm nâng cao chất lượng tổ chức, quản lý và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, khắc phục những khó khăn do trở ngại về địa lý, địa hình, thiếu thốn về cơ sở vật chất, thu hẹp sự chênh lệch trình độ chất lượng chuyên môn giữa các tuyến. 

VIII. Ứng dụng CNTT nâng cao dân trí và đời sống văn hóa cộng đồng

Để góp phần đắc lực trong việc nâng cao dân trí, cập nhật thông tin kịp thời cho đồng bào vùng núi, vùng sâu, vùng xa: Thông tin mùa vụ, thông tin giống cây trồng vật nuôi, thông tin phòng chống dịch bệnh, thông tin khoa học công nghệ, thông tin văn hoá, thông tin thời sự,... chú trọng phát triển hệ thống các điểm văn hoá thôn, bản, làng, xã với các điểm truy cập Internet công cộng kết hợp với đài phát thanh của điểm văn hoá tương ứng.

Chủ động xây dựng các điểm Internet công cộng ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa bằng nguồn vốn viễn thông công ích, vốn ngân sách và các nguồn vốn  khác.

Khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông đẩy mạnh phát triển dịch vụ truy cập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh đặc biệt là vùng núi, vùng sâu, vùng xa. Khuyến khích phát triển các dịch vụ gia tăng.

Ban hành chính sách đầu tư của Tỉnh và Nhà nước về việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, các chính sách thu hút sự tham gia rộng rãi đối với các công ty đa quốc gia, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, các công ty trong và ngoài tỉnh vào đầu tư phát triển công nghệ thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh.

Ban hành các quy định và tiêu chuẩn cụ thể đối với các đối tượng bắt buộc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông như cán bộ, công chức, sinh viên cao đẳng và đại học, học sinh THPT. Đối với các đối tượng không bắt buộc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, tỉnh có chính sách khuyến khích họ ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông.

Tập trung đầu tư một số dự án trọng điểm có tính đột phá và tạo nền móng cho phát triển công dân điện tử, chính quyền điện tử với hoạt động giao dịch và thương mại điện tử. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, chương trình đào tạo cho một số cơ sở đào tạo công nghệ thông tin và truyền thông.

Phát triển mạnh mẽ các dịch vụ hỗ trợ giải quyết việc làm và các vấn đề xã hội, mà đặc biệt là xây dựng hệ thống TTĐT cung cấp thông tin về lao động và việc làm trên mạng:

§  Khuyến khích người lao động khai thác thông tin và tìm kiếm việc làm qua mạng.

§  Khuyến khích các doanh nghiệp đăng tin, tìm kiếm và tuyển dụng lao động qua mạng.

§  Cung cấp thông tin các ngành nghề và địa chỉ đào tạo nghề.

§  Cung cấp, cập nhật các thông tin phục vụ sản xuất, lao động cũng như mọi thông tin thời sự khác nhằm nâng cao đời sống văn hoá toàn dân.

Bên cạnh đó xây dựng website của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội nhằm cung cấp thông tin, thực hiện tốt hơn các chính sách của Nhà nước đối với thương binh, liệt sỹ, người có công, các diện chính sách và trợ cấp xã hội.

Tỉnh Lạng Sơn có thể áp dụng một số mô hình ứng dụng CNTT trong cộng đồng như sau:

1- Phát triển ứng dụng CNTT theo hệ thống dịch vụ công cộng rộng khắp các huyện, xã, thôn; Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng truyền thông rộng khắp trên tất cả các huyện thuộc địa bàn tỉnh, nâng cao trình độ dân trí, tin học hoá toàn dân, tạo điều kiện thuận lợi để mọi người dân mà đặc biệt là vùng núi, vùng sâu, vùng xa có thể kết nối Internet khai thác thông tin trực tuyến và tương tác với các cơ quan chính quyền, các tổ chức xã hội thông qua hệ thống dịch vụ công.

2- Phát triển ứng dụng và khai thác CNTT theo tuyến điểm văn hoá xã. Đầu tư cho các điểm văn hoá huyện, xã (đào tạo con người, cung cấp máy tính, kết nối Internet, phương tiện tuyên truyền, sử dụng các phương tiện Multimedia, truyền hình, phát thanh qua mạng Internet). Nhằm cung cấp điểm giao tiếp thông tin, cung cấp và cập nhật thông tin (chính sách, chế độ, khoa học kỹ thuật, công nghệ, mùa vụ và thông tin văn hoá xã hội) cho nhân dân trong thôn, bản, làng xã tương ứng.

Trong mô hình [1] luôn đòi hỏi hai yếu tố song song: Cơ sở hạ tầng truyền thông và trình độ dân trí mà đặc biệt là trình độ tin học trong toàn dân; hai yếu tố này đòi hỏi phải phổ cập. Trong điều kiện thực tế tỉnh Lạng Sơn hiện nay và trong giai đoạn 2007-2015 của tỉnh Lạng Sơn thì chỉ có thể có được tại địa bàn thành phố, 70% các khu trung tâm của các huyện, thành phố, các khu công nghiệp mới có đủ điều kiện thực thi. Vậy nên nếu đầu tư mô hình này rộng rãi khắp trên địa bàn tỉnh thì mức độ đầu tư quá lớn, kết quả thu được rất chậm thậm chí là rất kém hiệu quả và không có khả năng thực hiện ngay. Chỉ đầu tư vào một số địa bàn trọng điểm.

Mô hình [2] cho thấy đầu tư cơ sở ban đầu là ở mức vừa phải, dễ thực hiện và sẽ cho kết quả nhanh chóng, hiệu quả nếu phối hợp thực hiện tốt giữa khai thác thông tin và biên tập nội dung thông tin cung cấp cho nhân dân trong quá trình hoạt động. Mô hình này rất thích hợp cho khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa của tỉnh Lạng Sơn trong điều kiện KTXH hiện nay và tương lai gần.

Vậy giải pháp tối ưu là phải phối hợp cả hai mô hình nêu trên theo khu vực thành thị và nông thôn, miền núi và theo thời gian.

Giai đoạn 2007-2010: Áp dụng mạnh mẽ mô hình [1] cho khu vực đô thị (thành phố, các thị trấn); áp dụng mô hình [2] cho khu vực nông thôn, miền núi (tập trung phát triển điểm Bưu điện văn hoá xã).

Giai đoạn 2011-2015: Mở rộng mô hình [1] ra khu vực nông thôn đồng thời nâng cao chất lượng điểm Bưu điện văn hoá xã.

IX. Ứng dụng CNTT trong giáo dục đào tạo

 

Hệ thống giáo dục là con đường tác động, ảnh hướng nhanh chóng, rộng rãi trong xã hội. Bởi vậy cần đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục, trong đó chú trọng các nội dung sau:

§  Ứng dụng trong quản lý giáo dục.

§  Ứng dụng hỗ trợ công tác giảng dạy.

§  Ứng dụng phát triển mạng thông tin giáo dục, tăng cường giao tiếp giữa gia đình và nhà trường, giữa xã hội và Sở giáo dục.

§  Đưa CNTT vào giảng dạy chính khoá trong nhà trường.

§  Phát triển đào tạo từ xa.

Với tốc độ phát triển nhanh chóng của Khoa học kỹ thuật, Kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế luôn đặt ra đòi hỏi cao đối với nguồn nhân lực và việc đào tạo nguồn nhân lực. Để đạt được điều đó, cần nhận thức rõ vai trò và đẩy mạnh hơn nữa việc đưa khoa học công nghệ vào nhà trường, thông qua nhà trường khoa học kỹ thuật lại được phát triển và áp dụng vào cuộc sống ở cấp độ cao hơn. Đặc biệt là CNTT cần được nâng cao tính phổ cập và đẩy mạnh hơn nữa việc ứng dụng vào trong hệ thống giáo dục các cấp (phục vụ cho cả việc dạy và học).

Tích cực áp dụng và đổi mới phương pháp dạy học trên cơ sở CNTT là công cụ, phương tiện phục vụ giảng dạy, đồng thời là một môn khoa học. Xây dựng nội dung, chương trình và tài liệu môn tin học thích hợp mang tính cập nhật, tính kế thừa và liên thông giữa các cấp học. Xây dựng phương án dạy và học môn tin học thích hợp với điều kiện cụ thể của các địa phương, các trường  trong tỉnh. Từng bước đưa môn tin học và Internet vào chương trình chính khoá ở tất cả các cấp học.

Ứng dụng thí điểm và mở rộng quy mô các chương trình hỗ trợ quản lý, giảng dạy trong mọi môn học và xây dựng các chương trình dạy học từ xa, các chương trình ôn tập và bổ sung kiến thức cho học sinh các cấp.

Xây dựng mạng thông tin giáo dục EDUNET của tỉnh; cập nhật hệ thống thông tin phục vụ quản lý giáo dục trên mạng. Tổ chức việc thu thập, trao đổi thông tin quản lý giáo dục qua mạng. Xây dựng trang thông tin điện tử cho các trường trung học phổ thông. Đưa các thông tin về giáo dục và đào tạo lên trang web của ngành Giáo dục và Đào tạo.

Trong giai đoạn 2007-2015 cần cập nhật và hoàn thiện chương trình giảng dạy tin học cho các trường phổ thông và các trung tâm giáo dục thường xuyên, dạy nghề nhằm đổi mới giáo trình tin học cho phù hợp với xu hướng phát triển CNTT trên thế giới. Đảm bảo 100% cán bộ và giáo viên (THPT trở lên) được đào tạo cơ bản về CNTT và ứng dụng thành thạo các chương trình quản lý và các chương trình phục vụ giảng dạy. Tiếp tục trang bị hệ thống máy tính cho tất các trường học từ THCS trở lên để làm nhiệm vụ quản lý, hỗ trợ giảng dạy và học tập. Tất cả các trường THPT có ít nhất 01 phòng máy (35 – 50 máy), văn phòng nhà trường có máy phục vụ công tác quản lý và phục vụ giáo viên xây dựng bài giảng, giáo án điện tử, tất cả các máy tính đều được kết nối mạng LAN 100/1000Mbps, kết nối với mạng giáo dục của tỉnh và kết nối Internet băng thông rộng (ADSL). Đảm bảo 100% các trường từ THCS trở lên có máy tính và có kết nối mạng giáo dục của tỉnh và kết nối Internet băng thông rộng.

Xây dựng hệ thống CSDL, các phần mềm hỗ trợ cho việc học tập của học sinh, sinh viên như: Giáo án điện tử các minh hoạ bài giảng thông qua máy tính, tài liệu sách báo, các chương trình mô phỏng thí nghiệm. Phổ cập kiến thức và kỹ năng ứng dụng CNTT đến 100% học viên THCN và dạy nghề, 100% học sinh trung học phổ thông, 60% học sinh trung học cơ sở.

X. Ứng dụng trong Y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

Ứng dụng CNTT trong y tế nhằm kiện toàn, nâng cao hiệu quả trong quản lý y tế, tạo môi trường và phương tiện nâng cao chất lượng phục vụ và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, cải thiện chất lượng cuộc sống nhân dân.

Hiện nay mạng lưới y tế tỉnh Lạng Sơn đã phát triển rộng khắp các huyện xã, vùng sâu, vùng xa và miền núi trên địa bàn tỉnh, song do điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế, lực lượng cán bộ chuyên môn trình độ cao còn mỏng chưa đủ đáp ứng và chăm sóc kịp thời cho người dân.

CNTT cho phép nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác quản lý, mở rộng quy mô và chất lượng dịch vụ trong cộng đồng, đồng thời khắc phục phần nào những khó khăn cho các tuyến vùng núi, vùng sâu, vùng xa về trang thiết bị, con người cũng như các thông tin cập nhật về y tế cộng đồng.

Trong giai đoạn 2007-2015, y tế tỉnh Lạng Sơn cần tập trung các nội dung sau:

§  Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý.

§  Ứng dụng CNTT trong nghiệp vụ chuyên khoa.

§  Ứng dụng CNTT trong phát triển hệ thống thông tin y tế trực tuyến (Mạng thông tin y tế, website, hệ thống các CSDL về y tế, dịch vụ y tế từ xa).

Cung cấp trang thiết bị CNTT cho các bệnh viện và trung tâm y tế từ tuyến huyện, tỉnh; đào tạo những kiến thức cơ bản và kỹ năng về ứng dụng, khai thác CNTT cho các đơn vị y tế (Đảm bảo cho việc triển khai ứng dụng CNTT và tổ chức hệ thống hỗ trợ Y tế từ xa giữa các tuyến - Tập huấn nâng cao nhận thức, nâng cao chuyên môn, hỗ trợ khám chữa bệnh trực tuyến - nhằm giảm sự chênh lệch năng lực chuyên môn, khắc phục thiếu thốn về trang thiết bị y tế giữa các tuyến).

Đến năm 2015 đảm bảo tất cả bệnh viện tỉnh, 100% bệnh viện và trung tâm y tế huyện ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý, điều hành, tác nghiệp. Trên 80% cán bộ, y bác sỹ trong các bệnh viện tỉnh, trên 60% cán bộ, y bác sỹ trong các bệnh viện và trung tâm y tế huyện được đào tạo cơ bản về tin học.

100% bệnh viện có cán bộ được đào tạo chính quy, chuyên sâu về CNTT. 100% bệnh viện, cơ sở y tế trọng điểm có cán bộ, lãnh đạo được đào tạo về quản lý điều hành các dự án CNTT, tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm về ứng dụng CNTT ở trong nước hoặc tại các nước có nền CNTT phát triển.

Xây dựng mạng thông tin y tế với trang TTĐT y tế của tỉnh để hình thành hệ thống dịch vụ y tế phục vụ chăm sóc sức khoẻ của người dân và kết nối thông tin giữa các bệnh viện. Xây dựng hệ thống CSDL về các bệnh tật, thuốc chữa bệnh và các phương pháp phòng bệnh, khám chữa bệnh bằng các phương pháp y học hiện đại và y học cổ truyền để cung cấp thông tin cho mạng thông tin y tế. Thu thập và xuất bản các ấn phẩm điện tử (thông tin, văn bản) về y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. Xây dựng danh bạ các loại thuốc, dược phẩm cũng như mạng lưới các cửa hàng thuốc để người dân có thể tìm kiếm thông tin và nhận biết.

Quy hoạch phát triển hạ tầng kĩ thuật CNTT

Mạng LAN là cơ sở mạng kết nối cơ bản của các cơ quan đơn vị tạo ra môi trường cho phép ứng dụng các HTTT quản lý, điều hành và tác nghiệp; là cơ sở cho việc kết nối mạng diện rộng, tạo thành hệ thống mạng trung tâm của tỉnh và hoà nhập với mạng chính phủ (CPNET). Với công nghệ hiện nay, cho phép ứng dụng phổ biến mạng LAN với tốc độ 100Mbps tại các cơ quan đơn vị, cho phép ứng dụng hệ thống mạng LAN 100/1000 MBps, hàng GBps đối với trung tâm THDL và mạng chuyên dụng của tỉnh.

Bởi vậy, cần tiến hành khảo sát chi tiết hiện trạng, nhu cầu và khả năng đầu tư đối với tất cả các hệ thống mạng LAN hiện có tại các cơ quan, ban, ngành, qua đó xây dựng phương án và kế hoạch cụ thể cho việc nâng cấp và xây dựng mới tất cả các hệ thống mạng LAN của các cơ quan đơn vị từ huyện, thành phố đến cấp tỉnh; đặc biệt chú trọng đến các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, các khu công nghiệp và các vùng kinh tế mới.

Một số giải pháp mô hình mạng LAN:

Mạng LAN cho các cơ quan cấp tỉnh

QH CNTT 1.JPG

    

 

Hình 4: Mạng LAN cho các cơ quan cấp huyện/ thành phố

 

 

QH CNTT 2.JPG

 

 

Hình 5: Mạng LAN cho các cơ quan cấp xã/ phường

 

 

QH CNTT 3.JPG

 

 

 

Hình 6: Mạng LAN không đây

 

 

QH CNTT 4.JPG

 

   

Tiến hành khảo sát chi tiết hiện trạng, nhu cầu và khả năng đầu tư đối với tất cả các hệ thống mạng LAN hiện có tại các cơ quan đơn vị, các Sở, Ban, Ngành, qua đó xây dựng phương án và kế hoạch cụ thể cho việc nâng cấp, bổ sung và đầu tư mới.

Trang bị đủ máy tính và kết nối mạng cho tất cả các cơ quan, đơn vị, các tổ chức thuộc các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa.

Thực hiện kết nối và trao đổi thông tin giữa các đơn vị.

Giai đoạn 2011 - 2015: Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống mạng máy tính, mạng LAN, kết nối mạng chuyên dụng cho 100% cơ quan đơn vị các cấp sao cho đáp ứng tốt yêu cầu ứng dụng trong điều kiện mới, đảm bảo thực hiện các dịch vụ công phục vụ người dân và doanh nghiệp. 

Giai đoạn 2015 - 2020: Đổi mới, nâng cấp hệ thống mạng máy tính, sử dụng mạnh công nghệ không dây và khả năng kết nối với đầu cuối thông minh. Phần lớn các hoạt động cung cấp thông tin, giao tiếp và giao dịch đều thực hiện trên mạng máy tính. 

 

Xây dựng CSHT mạng chuyên dụng của tỉnh Lạng Sơn

Với xu hướng phát triển CNTT và mục tiêu chiến lược xây dựng Chính phủ điện tử thì tỉnh Lạng Sơn phải từng bước quy hoạch xây dựng Chính quyền điện tử; trong đó giai đoạn 2007-2010 tập trung xây dựng hạ tầng thông tin và một số các dịch vụ công trọng điểm.

Đến năm 2015: trên 11 dịch vụ công được đưa trên mạng;

Đến năm 2020 cơ bản hoàn thành hạ tầng thông tin với hầu hết dịch vụ công được triển khai trực tuyến, tạo ra môi trường giao dịch điện tử trên toàn tỉnh. Mọi người dân và doanh nghiệp khi có nhu cầu đều có thể truy cập được và thực hiện được giao dịch với các cơ quan chính quyền qua mạng.

Trong môi trường hoạt động của Chính quyền điện tử, tất cả các cơ quan đơn vị (Đảng, Nhà nước, các Tổ chức đoàn thể) đều có thể trực tiếp giao tiếp, trao đổi thông tin trực tuyến với nhau. Bên cạnh đó cho phép các thành phần xã hội cũng như mọi người dân giao tiếp và khai thác thông tin trực tuyến thông qua hệ thống dịch vụ công. Tất cả các hoạt động đó được thực hiện thông qua Cổng điện tử của tỉnh. Mọi hoạt động giao dịch luôn đòi hỏi tốc độ cao, ổn định và an toàn.

Vậy sẽ hình thành mạng thông tin của tỉnh với mô hình như sau:

 

 

 

Hình 7: Mô hình cổng điện tử

 

QH CNTT 5.JPG

Trên cơ sở đó, cần xây dựng một Mạng chuyên dụng kết nối giữa các cơ quan Đảng, Chính quyền các cấp, các Sở, Ban, Ngành các tổ chức đoàn thể của tỉnh kết nối với mạng Chính phủ (CPNet), Internet để phục vụ quá trình hoạt động giao dịch trao đổi thông tin:

G2G: Trao đổi thông tin giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể.

G2B: Trao đổi thông tin giữa các cơ quan quản lý Nhà nước với các doanh nghiệp.

G2C: Trao đổi thông tin giữa các cơ quan quản lý Nhà nước với nhân dân. 

Cùng với sự nghiệp phát triển KTXH chung của cả nước, xu hướng phát triển Chính phủ điện tử mà tế bào cấu thành là Chính quyền điện tử các cấp để hình thành, phát triển xã hội thông tin và tri thức. Lạng Sơn phấn đấu thực hiện mục tiêu chiến lược xây dựng thành công Chính quyền điện tử.

Mạng chuyên dụng được xây dựng để đáp ứng các giao dịch G2G, G2B và G2C thông qua các chương trình tác nghiệp, các dịch vụ công trong nền hành chính điện tử của Chính quyền điện tử. Hiện nay Lạng Sơn triển khai còn quá ít các chương trình tác nghiệp, hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin (CSDL); các dịch vụ công chưa được xây dựng. Vậy nên trong quá trình xây dựng mạng chuyên dụng phải song song xây dựng, phát triển hệ thống các CSDL và hệ thống các dịch vụ công.

Trên cơ sở đó, mạng chuyên dụng sẽ được triển khai qua nhiều giai đoạn: 

Giai đoạn 2007-2010:

Xây dựng mạng cáp quang kết nối trực tiếp tất cả các cơ quan Đảng, Chính quyền cấp tỉnh, thành phố, các sở, ban, ngành; trong đó tuyến cáp có thể xây dựng mới hoặc thuê lại của các doanh nghiệp viễn thông.

Tất cả các cơ quan đơn vị cấp huyện, thành phố, xã phường sẽ kết nối vào mạng chuyên dụng bằng các công nghệ khác nhau (ISDN, xDSL, Dial-up) với mô hình VPN.

Mô hình mạng:

Hình 8: Mô hình mạng chuyên dụng 2008-2010

 

QH CNTT 6.JPG

  

Giai đoạn 2011-2015:

 

Tiếp tục mở rộng phạm vi mạng chuyên dụng bằng mạng lưới cáp quang đến cấp huyện. Cho phép kết nối tất cả các cơ quan đơn vị từ cấp huyện trực tiếp vào mạng chuyên dụng bằng cáp quang, thay thế toàn bộ các kết nối xDSL và Dial-up.  

 

Lúc này ta có hệ thống mạng chuyên dụng trải rộng khắp cả tỉnh. 

 

 

Hình 9: Mô hình mạng chuyên dụng 2011-2015

 

 

 

QH CNTT 7.JPG 

 

Giai đoạn sau năm 2015: Tiếp tục phát triển mạng chuyên dụng đến cấp xã phường.

 

Các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân khác sẽ kết nối vào mạng thông tin của tỉnh để khai thác thông tin, sử dụng các dịch vụ công, chủ yếu thông qua đường kết nối ADSL của các nhà cung cấp dịch vụ tỉnh.

 Nâng cấp và phát triển Trung tâm THDL của tỉnh Lạng Sơn 

        Hiện nay tỉnh Lạng Sơn đã có Trung tâm THDL song cần đầu tư nâng cấp và phát triển trong thời gian tới, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ứng dụng và khai thác thông tin. Cho phép phát triển Cổng điện tử, kết nối các hệ thống CSDL, tích hợp hệ thống các dịch vụ công.

Phát triển mạng viễn thông và kết nối Internet băng rộng cho các đơn vị.

 Xây dựng hạ tầng viễn thông và Internet, đặc biệt là Internet băng rộng (ADSL) là cơ sở để đưa ứng dụng CNTT đến mọi tầng lớp nhân dân. Cùng với nhiều dự án khác, "Dự án Internet nông thôn, phổ cập dịch vụ Internet cho cộng đồng, phát triển các điểm văn hoá xã" là một dự án trọng điểm để thực hiện việc này đối với một đối tượng đông đảo là nông dân lao động vùng sâu vùng xa.

Quy hoạch xây dựng Cổng điện tử của tỉnh

Cổng điện tử của tỉnh mở ra giao diện giao tiếp giữa mạng thông tin của tỉnh với mạng Chính phủ (CPNET), đồng thời mở ra môi trường giao tiếp và giao dịch điện tử giữa các cơ quan sở, ban, ngành, các doanh nghiệp cũng như mọi người dân. Là bước tất yếu của quá trình xây dựng nền Hành chính điện tử, nền kinh tế phát triển với hoạt động giao dịch TMĐT.

Cổng điện tử của tỉnh được xây dựng và phát triển từ mô hình Chính phủ điện tử; đảm bảo hợp chuẩn giao tiếp, trao đổi và chia sẻ thông tin, bên cạnh đó vấn đề an ninh, an toàn dữ liệu luôn được đảm bảo.

Thông qua Cổng điện tử cho phép tích hợp, trao đổi và khai thác nhiều nguồn dữ liệu từ các cơ quan sở, ban, ngành, các doanh nghiệp của tỉnh, đồng thời kết nối với mạng thông tin Chính phủ, nhằm mục đích:

§  Cung cấp thông tin giới thiệu về Tỉnh, kêu gọi đầu tư, phát triển du lịch, góp phần xúc tiến thương mại, thúc đẩy quá trình hội nhập trong nước và quốc tế.

§  Đáp ứng các nhu cầu về thông tin công cộng của mọi đối tượng nhân dân.

§  Thực hiện các giao tiếp và giao dịch điện tử với người dân, với doanh nghiệp thông qua hệ thống các dịch vụ công.

§  Đẩy mạnh hoạt động giao dịch thương mại với sàn giao dịch TMĐT.

Trong đó hệ thống luôn phải đảm bảo tính hợp chuẩn, tính tích hợp xử lý liên ngành, tính mở, khả năng mở rộng quy mô và an toàn trong giao dịch. Việc đầu tư xây dựng Cổng điện tử và phát triển TMĐT của tỉnh là tất yếu khách quan, song cần phân tích và lựa chọn giải pháp phù hợp, tối ưu theo tốc độ phát triển và đồng bộ với sự phát triển KTXH của tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2007-2015.

Đối với tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn đầu xây dựng Cổng điện tử để cung cấp thông tin của chính quyền đến mọi người dân, mọi doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, từng bước cung cấp khả năng tương tác, cung cấp dịch vụ công qua cổng.

Cổng điện tử của tỉnh được tích hợp với Trung tâm THDL của tỉnh (gồm có hệ thống các CSDL tổng hợp và các trang thông tin điện tử). Trong đó, hệ thống CSDL có khả năng liên kết và chia sẻ với một số hệ thống CSDL của các cơ quan sở, ban, ngành của tỉnh, trao đổi thông tin với hệ thống CSDL quốc gia.

Tiếp tục nâng cấp, xây dựng các hệ thống CSDL của các cơ quan Đảng và Chính quyền, các sở, ban, ngành tạo ra cơ sở hạ tầng thông tin phong phú, nhất quán; từng bước xây dựng và đáp ứng hệ thống dịch vụ công.

Xây dựng, khai thác và phát triển Cổng điện tử theo các bước:

§  Bước 1. Cung cấp thông tin.

§  Bước 2. Giao tiếp.

§  Bước 3. Giao dịch, để có thể từng bước cung cấp các dịch vụ công.

Cổng điện tử với các trang thông tin điện tử phải được cập nhật thường xuyên. Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác giáo dục nhận thức, phổ cập tin học, nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần trong nhân dân, tạo điều kiện thuận lợi và môi trường cho mọi cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện các giao dịch với chính quyền cũng như các hoạt động thương mại.

Từng bước xây dựng các dịch vụ công với các giao diện tương tác cho phép doanh nghiệp, người dân giao dịch trực tuyến qua Cổng điện tử. 

Quy hoạch phát triển Nguồn nhân lực CNTT

Căn cứ theo chiến lược phát triển CNTT-TT Việt Nam đến 2010 và định hướng đến 2020, tỷ lệ cán bộ CNTT có trình độ đại học, cao đẳng CNTT trở lên trên tổng số dân chiếm tỷ lệ 1:1000. Với tỷ lệ như vậy Lạng Sơn cần khoảng 630 cán bộ CNTT có trình độ đại học, cao đẳng. Đến năm 2015 tỷ lệ cán bộ CNTT có trình độ đại học, cao đẳng CNTT trở lên trên tổng số dân sẽ chiếm tỷ lệ 1:500. Căn cứ theo tốc độ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lạng Sơn và hiện trạng nguồn nhân lực CNTT của tỉnh.

Nhu cầu nguồn nhân lực năm 2015

 

 

 

 

Nhu cầu

 

 

 

 

Cơ quan cấp tỉnh

 

 

 

 

Cơ quan cấp huyện thành phố

 

 

 

 

Khối đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

Khối doanh nghiệp

 

 

 

 

Tổng

Tổng nguồn nhân lực

631

72

260

2.450

3.413

Số Cao đẳng, Đại học

212

18

65

900

1.195

Số Trung cấp, Kỹ thuật viên

363

36

130

1.500

2.029

Số cán bộ CIO

56

18

65

50

189

 Đào tạo CNTT trong các cơ quan Đảng và Nhà nước

Tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho tất cả cán bộ viên chức về tầm quan trọng và ý nghĩa chiến lược của việc ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội.

Tổ chức các chương trình đào tạo thiết thực và phù hợp với từng loại đối tượng, nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng ứng dụng và khai thác CNTT cho 100% cán bộ công chức theo các mức độ và lĩnh vực chuyên trách khác nhau (chú trọng đến đội ngũ cán bộ miền núi, vùng sâu, vùng xa). Tổ chức các chương trình hội thảo về ứng dụng CNTT và xu hướng phát triển với sự tham gia của các chuyên gia đầu ngành CNTT thuộc các viện nghiên cứu, các trường đại học và các doanh nghiệp lớn về CNTT trong và ngoài nước.

Bên cạnh việc đào tạo tại chỗ cần chú ý việc gửi cán bộ đi đào tạo và thu hút lực lượng kỹ sư CNTT trẻ đã được đào tạo chính quy, biên chế vào các vị trí chuyên trách CNTT trong các cơ quan đơn vị.

Đến năm 2010, 100% cơ quan đơn vị từ cấp huyện, thành phố trở lên có đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT. Trong đó: đối với các cơ quan đơn vị cấp tỉnh cần có ít nhất 01 CĐ hoặc ĐH và 01 - 02 TC hoặc kỹ thuật viên CNTT. Đối với các sở ban ngành cần có ít nhất 02 CĐ hoặc ĐH và 02 TC hoặc kỹ thuật viên CNTT.

Nhu cầu bố trí nhân lực CNTT trong các đơn vị

QH CNTT 8.JPG

 

Đến năm 2015: đối với các cơ quan đơn vị cấp tỉnh cần có ít nhất 01 CĐ hoặc ĐH và 02 - 03 TC hoặc kỹ thuật viên CNTT. Đối với các sở ban ngành cần có ít nhất 04 CĐ hoặc ĐH và 06 TC hoặc kỹ thuật viên CNTT.

Xây dựng hệ thống cơ chế, chính sách khuyến khích và hỗ trợ cho các hoạt động phổ biến kiến thức CNTT trong toàn xã hội, tạo điều kiện và môi trường hấp dẫn thu hút các tổ chức trong và ngoài nước, đặc biệt là con em của tỉnh ở nước ngoài mang tri thức, công nghệ và đầu tư đóng góp tích cực vào quá trình phát triển nguồn nhân lực CNTT của tỉnh.

Để đáp ứng nhu cầu thực tế trên, nhằm góp phần tích cực thực hiện tốt quy hoạch CNTT và tạo động lực phát triển KTXH, tỉnh phải chủ động đào tạo nguồn nhân lực CNTT, phát huy tối đa năng lực, không ngừng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo của các trường, các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh.

Phát triển nguồn nhân lực và thu hút nhân tài CNTT

Tăng cường công tác tuyên truyền và phổ cập tin học trong quần chúng nhân dân thông qua mọi phương tiện truyền thông, qua hệ thống giáo dục các cấp, thông qua các dịch vụ gia tăng, đặc biệt chú trọng khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa.

Nâng cao chất lượng đào tạo về công nghệ thông tin và truyền thông ở các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Nâng cao chất lượng đào tạo, thúc đẩy các loại hình đào tạo phi chính quy, hướng nghiệp thực hành, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển nguồn nhân lực góp phần tích cực xã hội hoá việc đào tạo nguồn nhân lực CNTT.

Có chính sách hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa môn tin học vào đào tạo ở tất cả các cấp học, đa dạng hoá các loại hình đào tạo CNTT. Xây dựng hệ thống các cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích và thu hút các tổ chức, cá nhân trong tỉnh đầu tư phát triển các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực công nghệ thông tin và truyền thông với nhiều quy mô khác nhau.

Xây dựng hệ thống cơ chế, chính sách khuyến khích và hỗ trợ cho các hoạt động phổ biến kiến thức CNTT trong toàn xã hội, tạo điều kiện và môi trường hấp dẫn thu hút các tổ chức, các doanh nghiệp trong và ngoài nước, đặc biệt là con em của tỉnh ở nước ngoài mang tri thức, công nghệ và vật chất đầu tư tích cực vào quá trình phát triển nguồn nhân lực CNTT của tỉnh.

Đào tạo đội ngũ CNTT có trình độ chuyên môn cao từ các trường Đại học, Cao Đẳng cùng với các cơ sở đào tạo Kỹ thuật viên, Trung cấp và đào tạo nghề CNTT.

Phát triển mô hình đào tạo từ xa; Xây dựng các hệ thống CSDL về chương trình, giáo trình đào tạo, xây dựng mô hình quản lý và đào tạo từ xa thông qua môi trường mạng Internet mở ra cơ hội học tập, nghiên cứu và phát triển của mọi đối tượng trong xã hội. Bên cạnh đó cũng giúp cho hệ thống giáo dục các cấp có điều kiện thuận lợi để cập nhật, trao đổi thông tin và giảm thiểu sự chênh lệch về chuyên môn giữa các vùng trong tỉnh.

Đến năm 2020 các trường Đại học, Cao đẳng và các cơ sở đào tạo CNTT của Lạng Sơn sẽ đáp ứng đủ nhu cầu nhân lực CNTT trên địa bàn tỉnh.

Xây dựng Trung tâm đào tạo CNTT

 

Rà soát các chương trình đào tạo về công nghệ thông tin và truyền thông hiện có, kiên quyết loại bỏ các chương trình lạc hậu, cập nhật và biên soạn các chương trình đào tạo mới về công nghệ thông tin, tăng tỷ lệ thực hành ở các môn học công nghệ thông tin và truyền thông. Có chế độ thích hợp cho từng loại cơ sở đào tạo công nghệ thông tin và truyền thông để thực hiện tốt mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực.

Tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác trong nước và quốc tế về đào tạo nguồn nhân lực CNTT nhằm mở rộng quy mô và đa dạng hoá các loại hình đào tạo CNTT phát triển nguồn nhân lực.

Chú trọng đầu tư nâng cấp và phát triển khoa CNTT trong các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao chất lượng và quy mô đào tạo để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh cũng như trong khu vực một cách lâu dài và ổn định.

Phát triển Trung tâm CNTT và VT thuộc Sở BCVT thành Trung tâm đào tạo CNTT với hướng đào tạo chuyên nghiệp và hợp tác quốc tế trong đó có các nhóm ngành ưu tiên trong thời kỳ đầu: Lập trình viên, Chuyên viên bảo mật và quản trị hệ thống, chuyên viên TMĐT, đặc biệt là đào tạo đội ngũ lãnh đạo thông tin (CIO). Trung tâm còn có nhiệm vụ: Nghiên cứu và triển khai ứng dụng các giải pháp bảo mật, an ninh mạng; Cung cấp dịch vụ tư vấn hỗ trợ giải pháp ứng dụng CNTT.

  

 

Đến năm 2020:

 

Tập trung phát triển các trường Đại học, Cao đẳng và dạy nghề nhằm nâng cao hơn nữa hàm lượng chất xám trong lực lượng lao động, tạo cơ sở cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nền kinh tế tri thức. 

 

Đẩy mạnh việc xã hội hoá đào tạo nguồn nhân lực CNTT. Phát triển hợp tác quốc tế về đào tạo chuyên gia CNTT để đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp CNTT của tỉnh trong giai đoạn 2020 và sau 2020. 

 

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CNTT ĐẾN NĂM 2020

Thực hiện Chính quyền điện tử

Chiến lược ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng và Nhà nước tại tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 về tổng thể phải hoàn thành việc xây dựng và đưa vào triển khai thực hiện diện rộng hệ thống chính quyền điện tử ở cấp tỉnh, huyện, xã, phường, thị trấn theo mô hình của Gartner: Thông tin, giao tiếp, tương tác, giao dịch và biến đổi. Chính quyền điện tử tỉnh bao gồm các nội dung, thành phần cơ bản (G2G, G2C, G2B) phải đạt được mức độ thuộc nhóm dẫn đầu trong cả nước. Chính quyền điện tử của tỉnh Lạng Sơn phải phù hợp và nằm trong khuôn khổ chiến lược ứng dụng và phát triển CNTT của Chính phủ và của tỉnh.

Định hướng các mục tiêu và các nội dung quan trọng cần đạt được đến năm 2020:

§  Chính quyền điện tử phải có tác động tích cực, là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự tăng trưởng, đẩy nhanh tốc độ hiện đại hoá, nâng cao tính cạnh tranh cho nền kinh tế của tỉnh.

§  Chính quyền điện tử tạo điều kiện liên kết chặt chẽ và tăng năng lực hợp tác giữa các cơ quan Đảng và Chính quyền, tăng cường mối quan hệ giữa công chúng và chính quyền thông qua các mối giao tiếp và giao dịch điện tử, cung cấp các cơ hội cho lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước để hoàn thiện tính hiệu quả của các dịch vụ công, đồng thời giảm thiểu chi phí chuyển giao.

§  Hình thành hành lang pháp lý bao gồm các chính sách, cơ chế đảm bảo sự vận hành hiệu quả của Chính quyền điện tử.

§  Các quy trình quản lý, quy trình nghiệp vụ, các giao dịch của các cơ quan Đảng và Chính quyền, các giao dịch và các dịch vụ công với người dân, tổ chức, doanh nghiệp được cải tiến, hiện đại hoá, hợp lý hoá và phù hợp với môi trường làm việc trên mạng máy tính, qua Internet và nhờ đó đạt được tính hiệu quả và hiệu lực cao.

§  Cơ sở hạ tầng kỹ thuật CNTT-TT tại các cơ quan Đảng và Nhà nước nói riêng và trong toàn tỉnh nói chung được hiện đại hoá và hoàn thiện về số lượng, chất lượng, tốc độ, băng thông và độ tin cậy; cước phí rẻ hoặc miễn phí, đáp ứng được hoàn toàn cho yêu cầu của công việc triển khai và vận hành Chính quyền điện tử ở các cấp chính quyền cũng như các giao dịch điện tử, cung cấp các cổng điện tử tới người dân, tổ chức, doanh nghiệp trong tỉnh.

§  Các HTTT, CSDL, ứng dụng tiếp tục được nâng cao, bổ sung và hoàn thiện, đặc biệt là các HTTT, CSDL chuyên ngành, các CSDL trọng điểm của tỉnh được tiếp tục xây dựng mới, cùng với hạ tầng kỹ thuật CNTT-TT hiện đại làm nền tảng cho việc quản lý và vận hành bộ máy chính quyền nhằm cung cấp các “dịch vụ” cho toàn xã hội một cách tốt nhất.

§  Cùng với quá trình hình thành và triển khai chính quyền điện tử, tiêu chuẩn đội ngũ cán bộ công chức từ lãnh đạo đến chuyên viên các cấp được nâng cao, đòi hỏi phải có nhận thức, năng lực, trình độ để có thể làm việc hiệu quả trong môi trường của nền hành chính điện tử và việc tham gia vào các quy trình xử lý, giải quyết công việc, làm việc trong môi trường mạng máy tính và Internet là bắt buộc.

§  Hình thành các nguồn thông tin dữ liệu điện tử, các Cổng điện tử, các trung tâm giao dịch điện tử phục vụ nhu cầu khai thác thông tin, các giao dịch và cung cấp dịch vụ công của các cấp chính quyền trực tiếp cho cộng đồng, các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp.

§  Các giao dịch và dịch vụ công giữa chính quyền với chính quyền, giữa chính quyền với người dân (tổ chức doanh nghiệp, cá nhân) chủ yếu được thực hiện trên mạng và trực tuyến.

§  Các văn bản điện tử, hồ sơ điện tử, giao dịch điện tử được công nhận tính hợp pháp, khi đó các giao dịch, các trao đổi thông tin bằng con đường công văn, giấy tờ sẽ giảm đi, thay vào đó là đường công văn điện tử.

§  Hoàn thành việc xây dựng và triển khai các HTTT, các CSDL chuyên ngành tại các sở, ban, ngành phục vụ cho các quy trình quản lý, nghiệp vụ chuyên ngành, các giao dịch và cung cấp dịch vụ công.

Thực hiện công dân điện tử

§  100% các xã, phường, thị trấn có điểm truy cập Internet băng thông rộng.

§  45 % có kết nối Internet tại nhà.

§  Trên 80% thanh niên trên toàn tỉnh sử dụng máy tính và các tiện ích của Internet.

§  Người dân dễ dàng truy cập thông tin cần thiết liên quan đến sản xuất kinh doanh, chăm sóc sức khoẻ, giáo dục đào tạo, du lịch, tin tức thời sự.

§  Ngoài ra người dân có thể truy cập các trang thông tin của các cấp quản lý để thực hiện các dịch vụ công điện tử như đăng ký kinh doanh, khai thuế, nộp hồ sơ nhà đất, đăng ký các phương tiện như ô tô, tàu thuyền.

Thực hiện doanh nghiệp điện tử

§  Ứng dụng mạnh mẽ các công cụ quản lý doanh nghiệp, 100% các doanh nghiệp lớn ứng dụng các phần mềm quản lý tổng thể nguồn lực doanh nghiệp (ERP) với đầy đủ các chức năng như: Quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý hàng hoá và bán hàng, quản lý và chăm sóc khách hàng, quản lý dây chuyền cung cấp nguyên liệu. Ứng dụng các phần mềm tự động hoá dây chuyền sản xuất và phần mềm nhúng để nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả trong sản xuất. Các doanh nghiệp này có website và có tham gia sàn giao dịch điện tử.

§  Trên 80% các doanh nghiệp vừa và nhỏ có kết nối Internet, thư điện tử và các hình thức giao dịch khác. 70% các doanh nghiệp sử dụng các phần mềm để quản lý hoạt động của doanh nghiệp. Thường xuyên tra cứu thông tin trên Internet và kinh doanh thông qua thư điện tử.

Phát triển thương mại điện tử

§  Cổng TMĐT của tỉnh thu hút 70% các doanh nghiệp tham gia. Các doanh nghiệp thực hiện quảng bá thương hiệu, quảng bá sản phẩm, tìm kiếm đối tác, thu thập thông tin thị trường, đặc biệt các website trên cổng thông tin thương mại.

§  Tiến hành thường xuyên các giao dịch TMĐT giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), giữa các doanh nghiệp với khách hàng (B2C) và giữa các doanh nghiệp với Nhà nước (B2G). Doanh số giao dịch TMĐT trên địa bàn tỉnh đạt con số hàng trăm tỷ đồng.

Thực hiện trường học điện tử

§  Mỗi trường học có 2-4 lớp học có trang bị máy tính. Công việc giảng dạy có trợ giúp của CNTT chiếm 50% các tiết học. Môn tin học sẽ trở thành môn học chính khoá ngay từ cấp tiểu học.

§  Các trường có xây dựng hệ thống thông tin để quản lý học sinh, quản lý thi.

§  Hệ thống mạng giáo dục giúp cho học sinh ôn tập, học tập.

§  Hệ thống đào tạo từ xa qua mạng được triển khai rộng rãi trên địa bàn tỉnh.

Thực hiện bệnh viện điện tử

§  100% các bệnh viện cấp tỉnh, huyện và các TT y tế xây dựng được mạng nội bộ và kết nối Internet. Xây dựng và triển khai hệ thống thông tin quản lý bệnh viện thống nhất trên địa bàn tỉnh. Quản lý bệnh nhân, hồ sơ bệnh án điện tử được thực hiện. Trao đổi dữ liệu giữa bệnh viện và sở y tế được thực hiện thường xuyên.

§  Mạng y tế được triển khai với những công nghệ mới để có thể thực hiện các hội nghị truyền hình, hội chẩn và khám chữa bệnh từ xa, giúp các bệnh viện của tỉnh có thể nhận được các ý kiến của các chuyên gia y tế đầu ngành từ trung ương và các địa phương có chuyên gia giỏi.

§  Mạng y tế và chăm sóc sức khoẻ luôn cập nhật những kiến thức mới để người dân có thể tự chăm sóc sức khoẻ, phòng chống bệnh dịch, an toàn vệ sinh thực phẩm.

Các dịch vụ CNTT khác

§  Năm 2020 sẽ hình thành thêm các sàn giao dịch cho một số các lĩnh vực: Thị trường lao động, thị trường thiết bị và dịch vụ khoa học kỹ thuật.

§  Đến thời kỳ này việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã được thực hiện. Nhu cầu về lao động chất lượng cao sẽ tăng cao trên địa bàn tỉnh. Các giao dịch truyền thông để tìm việc, tuyển lao động qua website đã trở thành các địa chỉ tin cậy. Các doanh nghiệp có thể tìm kiếm nhân lực có chất lượng, đúng yêu cầu không chỉ trên địa bàn tỉnh mà còn mở rộng ra cả nước.

§  Thị trường thiết bị, công nghệ phát triển thông qua TMĐT. Các doanh nghiệp có thể quảng bá các sản phẩm cùng các giải pháp kỹ thuật. Người dùng cũng có thể tìm kiếm những sản phẩm công nghệ phù hợp với điều kiện của mình. Thị trường công nghệ trong tương lai sẽ chiếm một tỉ trọng khá lớn trong buôn bán và sẽ là một thị trường sôi động.

Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng CNTT

Trên cơ sở phát triển toàn diện, tỉnh Lạng Sơn sẽ có một cơ sở hạ tầng CNTT-TT đảm bảo cho việc phát triển các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng. Một số dự báo trong giai đoạn 2015 - 2020:

§  Mở rộng tuyến cáp quang kết nối tới phường, xã, thị trấn tuỳ thuộc vào yêu cầu của người dân với các dịch vụ. 100% phường, xã, thị trấn có mạng LAN.

§  Trung tâm giao dịch CNTT-TT trở thành một trung tâm mạnh đủ sức phục vụ các nhu cầu cung cấp các dịch vụ Internet, phát triển các ứng dụng, quản trị các hệ thống VPN.

§  Triển khai thành công các dịch vụ cơ bản của CPĐT tại tỉnh. Các dịch vụ điện tử G2B, G2C, G2G, B2B, B2C.

§  Mạng không dây phát triển mạnh đưa các ứng dụng CPĐT và TMĐT vào cuộc sống (triển khai ở những nơi địa hình phức tạp, không thuận tiện cho các hình thức mạng khác)

Định hướng phát triển nguồn nhân lực

§  Thúc đẩy các quan hệ hợp tác quốc tế về đào tạo CNTT, xây dựng các cơ sở đào tạo CNTT đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, chủ động trong công tác đào tạo xây dựng nguồn nhân lực CNTT phù hợp với yêu cầu phát triển CNTT của tỉnh.

§  Tiếp tục mở rộng sự cộng tác với các đơn vị đào tạo trong và ngoài nước nhằm thu hút và tập hợp các tài nguyên, khả năng, kỹ năng và kiến thức chuyên môn hỗ trợ thực hiện các dự án đào tạo và nghiên cứu triển khai CNTT, đào tạo nguồn nhân lực cũng như tăng cường kế hoạch phối hợp hoạt động hiệu quả giữa các trung tâm đào tạo và các trường đại học trong và ngoài địa bàn.

§  Việc phát triển đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu triển khai CNTT được thực hiện từng bước có trọng tâm, có tính kế thừa, theo sát sự phát triển KTXH của tỉnh và đất nước.

§  Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ ứng dụng và phát triển CNTT theo hướng hội nhập và đạt trình độ quốc tế.

§  Đẩy mạnh xã hội hoá và hợp tác quốc tế nhằm thu hút các nguồn đầu tư cho đào tạo, thu hút mọi thành phần đào tạo nguồn nhân lực CNTT có chất lượng.

§  Thúc đẩy mạnh mẽ tính tích cực chủ động trong đào tạo của các tổ chức, các thành phần kinh tế và các cá nhân trên địa bàn tham gia đầu tư đào tạo nguồn nhân lực CNTT trên cơ sở gắn đào tạo với nhu cầu sản xuất, với nhu cầu phát triển tổ chức, với nhu cầu phát triển kinh doanh.

§  Tăng cường cơ sở pháp lý cho xã hội hoá đào tạo nguồn nhân lực CNTT. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tổ chức các loại cơ sở đào tạo CNTT 100% vốn nước ngoài. Thu hút và tạo điều kiện thuận lợi để các trường đại học quốc tế về giảng dạy CNTT tại Tỉnh.

Định hướng phát triển công nghiệp CNTT

Từ năm 2015-2020, công nghiệp CNTT cần phát triển theo định hướng sau:

§  Công nghiệp CNTT-TT dần trở thành công nghiệp quan trọng, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa của tỉnh.

§  Phát triển công nghiệp phần mềm chú trọng công nghiệp nội dung phục vụ cho tất cả các lĩnh vực KTXH trong nước và xuất khẩu, đẩy mạnh phát triển phần mềm ứng dụng trong các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn và trong các hoạt động KTXH của tỉnh.

§  Hoàn thiện các chính sách thu hút và đãi ngộ đúng mức đối với cán bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt là cán bộ về CNTT, thu hút các nhà khoa học đầu ngành của trung ương, các tỉnh, thành trong cả nước về tỉnh làm việc và cộng tác.

§  Một số doanh nghiệp CNTT sẽ phát triển, có nhiều phát minh sáng chế, cải tiến phần mềm được ứng dụng mang lại nhiều lợi ích cho kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh và đất nước.